Hotline: 0974 590 592
Email: vanco590592@gmail.com Địa chỉ: Thôn Nhân Lý, Xã Việt Yên, Hưng Yên
Trang chủ / bê tông nhẹ / Bê tông nhẹ
CHI TIẾT SẢN PHẨM
BÊ TÔNG BỌT NHẸ
A. GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM VÀ CÔNG NGHỆ

ỨNG DỤNG BÊ TÔNG BỌT TRONG CHỐNG NÓNG CÔNG TRÌNH
Tiêu chuẩn áp dụng:
TCVN 9029:2017 - TCVN 9029:2011 chuyển đổi từ TCXDVN 316:2004 theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, và điểm A khoản 1 Điều 7 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/08/2007 của Chính phủ, quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
TCVN 9029:2011 do Viện Vật liệu Xây dựng - Bộ Xây dựng biên soạn, Bộ xây dựng đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Vữa bê tông bọt dùng chất tạo bọt có tỷ trọng thấp, dễ chảy. Có thể đổ hay bơm bê tông vào khu vực cần thi công dễ dàng, không cần thiết bị đầm rung để nén chặt hay thiết bị san phẳng bề mặt. Có tính cách âm và cách nhiệt rất cao.
Bảng thông số kỹ thuật:
|
Tỷ trọng (Kg/m3) |
Khả năng cách âm (-Db) |
Khả năng cách nhiệt (Kcal/m2/h/Co) |
|
600 |
45 |
0.12 |
|
800 |
49 |
0.24 |
|
1000 |
52 |
0.31 |
|
1200 |
54 |
0.38 |
I. ĐỊNH NGHĨA BÊ TÔNG BỌT NHẸ:
Định nghĩa đơn giản nhất của bê tông bọt là bê tông có chứa bọt. Hàm lượng bọt trong bê tông có thể lên đến 75% thể tích. Bê tông bọt, cũng được gọi là xi măng bọt, được đặt tên theo thành phần đặc biệt của nó - một cấu trúc xốp với các tế bào không khí cực nhỏ.

Bê tông bọt là một loại vật liệu nhẹ, ở dạng vữa thì dễ cháy, có thể ứng dụng trong rất nhiều công trình. Khi khô, nó có tỷ trọng trong khoảng 300-1600kg/m3 và có độ chịu nén từ 0,5 MPa đến 15 MPa. Vữa bê tông nhẹ có bọt, đúc dễ dàng, và bơm bằng bơm chuyên dụng. Khi đổ vào khuôn thì không cần dùng đầm. Bê tông xốp nhẹ chịu nước, chịu đông giá, có khả năng cách âm và cách nhiệt rất cao. Với tính đa năng, bê tông nhẹ được điều chỉnh công thức pha trộn khi sản xuất để phù hợp với các mục tiêu sử dụng rất khác nhau, cho hiệu quả kỹ thuật và kinh tế tối ưu.
Mặc dù hay được gọi là bê tông nhẹ, nó thực ra không phải là bê tông theo nghĩa hay dùng. Bê tông xốp nhẹ thực ra là dạng đông cứng của vữa xi măng chứa bọt khí. Vữa có thể là hỗn hợp của xi măng - cát - nước hoặc xi măng - nước. Bê tông xốp nhẹ không chứa cốt liệu thô (sỏi đá). Cũng vì thế, nó không có các đặc tính giống như bê tông thông thường - nó nhẹ hơn và cường lực không bằng bê tông thông thường. Do đó, chúng cũng được áp dụng vào các mục đích sử dụng khác nhau với tính chất khác nhau.
II. CÁC ƯU ĐIỂM CỦA BÊ TÔNG NHẸ ĐƯỢC SẢN XUẤT BỞI CHẤT TẠO BỌT
❖ Những tính năng của bê tông siêu nhẹ:
❖ Những ứng dụng của bê tông bọt siêu nhẹ:



III. ỨNG DỤNG SẢN XUẤT GẠCH BLOCK BỌT, NGOÀI RA CÓ THỂ ĐỔ MÓNG SÀN, PANEL TẠI CÔNG TRƯỜNG
IV. CÁC ỨNG DỤNG KHÁC CỦA BÊ TÔNG NHẸ
❖ Sơ lược quá trình sản xuất:
Đây là một công nghệ thân thiện với môi trường, nó được sản xuất bằng cách trộn bọt với hỗn hợp vữa (xi măng, cát và nước) trong một máy trộn chuyên dụng. Đầu tiên, chúng ta phải thiết kế cấp phối. Việc này sẽ phụ thuộc vào yêu cầu mục đích sử dụng của sản phẩm về tỷ trọng cũng như cường độ nén mà có những cấp phối khác nhau. Theo tiêu chuẩn TCXDVN 9029:2017 của Bộ Xây dựng quy định, tỷ trọng và cường độ nén của bê tông nhẹ như sau:
|
Cấp cường độ nén B |
Giá trị cường độ nén trung bình, MPa, không nhỏ hơn |
Khối lượng thể tích khô, kg/m3 |
|
|
Danh nghĩa |
Trung bình |
||
|
B1,0 |
1,5 |
D500 |
từ 451 đến 550 |
|
D600 |
từ 551 đến 650 |
||
|
B1,5 |
2,0 |
D500 |
từ 451 đến 550 |
|
D600 |
từ 551 đến 650 |
||
|
D700 |
từ 651 đến 750 |
||
|
B2,0 |
2,5 |
D600 |
từ 551 đến 650 |
|
D700 |
từ 651 đến 750 |
||
|
D800 |
từ 751 đến 850 |
||
|
B2,5 |
3,5 |
D700 |
từ 651 đến 750 |
|
D800 |
từ 751 đến 850 |
||
|
D900 |
từ 851 đến 950 |
||
|
B3,5 |
5,0 |
D800 |
từ 751 đến 850 |
|
D900 |
từ 851 đến 950 |
||
|
D1000 |
từ 951 đến 1050 |
||
|
B5,0 |
7,0 |
D800 |
từ 751 đến 850 |
|
D900 |
từ 851 đến 950 |
||
|
D1000 |
từ 951 đến 1050 |
||
|
D1100 |
từ 1051 đến 1150 |
||
|
B7,5 |
10,0 |
D900 |
từ 851 đến 950 |
|
D1000 |
từ 951 đến 1050 |
||
|
D1100 |
từ 1051 đến 1150 |
||
|
D1200 |
từ 1151 đến 1250 |
||
|
B10,0 |
14,0 |
D1100 |
từ 1051 đến 1150 |
|
D1200 |
từ 1151 đến 1250 |
||
|
B12,5 |
17,5 |
D1200 |
từ 1151 đến 1250 |
Như vậy chúng ta phải điều chỉnh cấp phối sao cho với tỷ trọng nhất định mà cường độ nén tối thiểu phải bằng hoặc lớn hơn tiêu chuẩn TCXDVN 9029:2017 quy định bằng cách thay đổi số lượng xi măng, cát, nước và chất tạo bọt. Cũng giống như bê tông thông thường, cấp phối càng nhiều xi măng thì cường độ nén sẽ càng cao. Tuy nhiên, cũng phụ thuộc vào loại xi măng và chất lượng của nguyên liệu cát tại từng địa phương.
Chu trình phối trộn:
Cung cấp xi măng, cát, nước cho máy trộn: 30”
Thời gian trộn xi măng + cát + nước: 60”
Thêm bọt: 60”
Trộn thêm: 60”
Bơm bê tông bọt vào khu vực cần đổ: 60”
Tổng thời gian cho mỗi lần trộn: 4 phút 30’’
Công suất máy theo ca: 30m3/1 ca, có thể tăng ca từ 1 đến 2 ca, 1 đến nhiều bộ máy tùy tiến độ công trình
Nội dung trên đây mà công ty đưa ra đã giới thiệu tổng quan nhất về công nghệ làm ra bê tông nhẹ cho công trình. Khi được chọn làm nhà thầu, chúng tôi cam kết sẽ đáp ứng cho công trình chất lượng cũng như tiến độ tốt nhất mà Nhà thầu đưa ra.
V. BIỆN PHÁP THI CÔNG CHỐNG NÓNG
- Bước 1: Nhận mặt bằng

- Bước 2: Đổ bê tông xốp cho từng mặt bằng mái

- Bước 3: Đổ lớp bảo vệ bằng bê tông hoặc vữa
|
|
|
- Bước 4: Bàn giao mặt bằng

- Các tổ mẫu mang đi thí nghiệm:
|
|
|
|
|
|
|
CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM
Địa chỉ: Thôn Nhân Lý, Xã Việt Yên, Hưng Yên
Hotline: 0974 590 592
Email: vanco590592@gmail.com
VỀ CHÚNG TÔI
THÔNG TIN LIÊN HỆ
CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU TÂM KHÁNH
Địa chỉ: Thôn Nhân Lý, Xã Việt Yên, Hưng Yên
Hotline: 0974 590 592
Email: vanco590592@gmail.com
@ Bản quyền thuộc về CÔNG TY TNHH VẬT LIỆU TÂM KHÁNH. Giấy ĐKKD Số 0901032198 - Cấp bởi Sở Kế hoạch & Đầu tư Hưng Yên ngày 12/4/2018| Designed by Trang vàng Việt Nam.